U SỤN MÀNG HOẠT DỊCH

U SỤN MÀNG HOẠT DỊCH

  1. ĐỊNH NGHĨA

Bệnh u sụn màng hoạt dịch (Synovial Osteochondromatosis) là một dạng dị sản lành tính của bao hoạt dịch trong đó các tế bào liên kết có khả năng tự tạo sụn. Trong ổ khớp, các khối sụn nhỏ mọc chồi lên bề mặt, sau đó phát triển cuống và trở thành các u, các u này xơ cứng lại và được gọi là u sụn, một số rơi vào trong ổ khớp và trở thành các dị vật khớp.

U sụn màng hoạt dịch thường hay gặp ở khớp gối chiếm 50%-60% sau đó là các khớp khác như khớp háng và khớp vai, khớp khuỷu, khớp cổ chân.

  1. NGUYÊN NHÂN

Nguyên nhân gây bệnh  chưa được biết rõ nhất là đối với u sụn nguyên phát.

  • Nguyên phát (Primary synovial osteochondromatosis): gặp khoảng từ 30-50 tuổi, nguyên nhân chưa rõ.
  • Thứ phát (Secondary synovial osteochondromatosis): gặp ở người có tiền sử bệnh khớp:

+ Thoái hóa khớp

+ Viêm khớp do lao

+ Viêm xương sụn bóc tách

+ Gãy đầu xương trong ổ khớp, vỡ sụn

  1. CHẨN ĐOÁN

3.1. Lâm sàng: Bệnh u  xương sụn thường gặp ở người lớn 30-50 tuổi, nam: nữ = 2: 1

–  Biểu hiện tại khớp:

+ Đau, sưng khớp, thường có dấu hiệu kẹt khớp.

+ Giảm khả năng vận động khớp

+ Khám có thể thấy u cục quanh khớp, cứng, di động hoặc không

+ Tràn dịch khớp: hiếm gặp

+ Biểu hiện viêm khớp: ít gặp

– Dấu hiệu toàn thân ít thay đổi

3.2. Cận lâm sàng

  • Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi và sinh hoá: bình thường
  • X quang: Đặc điểm X quang thường quy (Milgram, 1997)
    • Dày bao khớp và màng hoạt dịch
    • Nốt canxi hóa trong và cạnh khớp hình tròn hoặc ovan
    • Khe khớp không hẹp
    • Mật độ xương tại đầu khớp bình thường

Nốt u sụn thường chỉ có thể được phát hiện trên Xquang vào giai đoạn 2, khi xuất hiện các nốt canxi hóa rõ.

  • Chụp cắt lớp vi tính:
    • Nốt canxi hóa cản quang
    • Tràn dịch khớp
  • Cộng hưởng từ: Ngoài các hình ảnh như chụp cắt lớp vi tính còn có thể quan sát thấy:
    • Dày màng hoạt dịch
    • Thể tự do giảm tín hiệu ở T1, tăng tín hiệu T2.
    • Nếu canxi hoá nhiều: giảm tín hiệu T1 hoặc T1 và T2
  • Phương pháp nội soi khớp: được chỉ định khi các bằng chứng vẫn còn chưa chắc chắn, nhằm mục đích chẩn đoán xác định và kết hợp điều trị. Ngoài ra qua nội soi khớp có thể kết hợp sinh thiết màng hoạt dịch, các tổ chức u sụn, sụn khớp làm xét nghiệm mô bệnh học để chẩn đoán xác đị
  • Mô bệnh học:
    • Hình ảnh đại thể: Do sụn được nuôi dưỡng bằng dịch của màng hoạt dịch nên các u sụn có thể phát triển và tăng dần lên về kích thước. Các u sụn trong ổ khớp, túi hoạt dịch hoặc bao gân thường có cùng hình dạng và kích thước (thay đổi từ một vài mm đến một vài cm). Nếu sự gắn kết nhiều u sụn có thể tạo hình dạng khối sụn lớn (hình dạng đá tảng).
    • Hình ảnh vi thể: chụp dưới kính hiển vi quang học thấy hình ảnh tăng sinh màng  hoạt dịch, thấy nhiều tế bào hai nhân, nhân đông.

3.3. Chẩn đoán phân biệt

–    Viêm khớp dạng thấp có hình ảnh hạt gạo

  1. Viêm khớp nhiễm khuẩn (lao khớp)
  2. Bệnh gút
  3. Viêm màng hoạt dịch thể lông nốt sắc tố

–    Viêm khớp nhiễm khuẩn (lao khớp)

–    U máu màng hoạt dịch

–    Chấn thương vỡ xương sụn

3.4. Chẩn đoán các giai đoạn bệnh

Theo Milgram chia bệnh lý u xương sụn thành 3 giai đoạn:

–    Giai đoạn 1: bệnh tiềm ẩn trong bao hoạt dịch nhưng không có các vật thể lạ tự do.

–    Giai đoạn 2: tăng sinh màng hoạt dịch có kèm các vật thể lạ tự do.

–    Giai đoạn 3: các u sụn tăng sinh nhiều ở bao khớp, màng hoạt dịch hoặc nhiều hạt tự do trong ổ khớp.

3.5 Mô bệnh học:

  1. ĐIỀU TRỊ

4.1. Nguyên tắc điều trị:

–    Giảm đau, cải thiện chức năng vận động khớp.

–    Tránh tái phát bệnh.

4.2. Điều trị cụ thể

  • Điều trị nội khoa:

– Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs)

+ Etoricoxib (Arcoxia) 30-90mg/ngày; meloxicam (Mobic) 7,5-15mg/ngày

+ Celecoxib (Celebrex) 200mg/ngày.

–  Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm (DMAORs): 

+ Glucosamine sulfate và chondroitin sulfate: Viartril-S 1500mg /1ngày

+ Thuốc ức chế Interleukin 1: diacerhein (Artrodar 50mg) x 2viên/ngày.

  • Nội soi khớp: có thể vừa thực hiện chẩn đoán lấy vật thể lạ hoặc cắt từng phần màng hoạt dịch bị tổn thương (khi có viêm màng hoạt dịch).

Chú ý: phương pháp chỉ định đối khi u sụn kích thước nhỏ dưới 2 cm.

  • Chỉ định ngoại khoa: Trong trường hợp bệnh nhân đến muộn, những tổ chức u sụn phát triển nhiều hoặc quá to sẽ có chỉ định cắt bỏ u sụn và phần màng hoạt dịch tổn thương qua phẫu thuật mở.
  1. THEO DÕI VÀ QUẢN LÝ

Cần thăm khám định kỳ cho đến khi hết triệu chứng trên lâm sàng và X quang để đánh giá kết quả điều trị cũng như phát hiện các u sụn mới có thể xuất hiện để có biện pháp điều trị kịp thời.

Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

VIÊM ĐIỂM BÁM GÂN VÀ MÔ MỀM QUANH KHỚP
Viêm khớp dạng thấp
VIÊM ĐIỂM BÁM GÂN VÀ MÔ MỀM QUANH KHỚP

VIÊM ĐIỂM BÁM GÂN VÀ MÔ MỀM QUANH KHỚP   ĐẠI CƯƠNG 1. Định nghĩa – Các bệnh lý của gân và mô mềm quanh khớp không phải là bệnh hệ thống, các triệu chứng bệnh học chủ yếu liên quan đến mô mềm quanh khớp, bao gồm cơ, gân …

VIÊM KHỚP THIẾU NIÊN TỰ PHÁT THỂ  ĐA KHỚP RF (+) VÀ RF (-)
Viêm khớp dạng thấp
VIÊM KHỚP THIẾU NIÊN TỰ PHÁT THỂ ĐA KHỚP RF (+) VÀ RF (-)

VIÊM KHỚP THIẾU NIÊN TỰ PHÁT THỂ ĐA KHỚP RF (+) VÀ RF (-) ĐỊNH NGHĨA Viêm khớp thiếu niên tự phát (JIA: Juvenile Idiopathic Arthritis) theo ILAR, là nhóm bệnh lý khớp mạn ở trẻ em với biểu hiện lâm sàng không đồng nhất gồm: thể ít khớp; thể …

VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Viêm khớp dạng thấp
VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

VIÊM KHỚP DẠNG THẤP ĐẠI CƯƠNG Viêm khớp dạng thấp (Rheumatoid Arthritis – RA) là một bệnh lý khớp tự miễn dịch diễn biến mạn tính và tiến triển với các biểu hiện tại khớp, ngoài khớp và toàn thân ở nhiều mức độ khác nhau. Bệnh gây hậu quả …

Thuốc tebexerol immunoxel 500ml