THÔNG LIÊN THẤT

THÔNG LIÊN THẤT

 

ĐẠI CƯƠNG

Thông liên thất là tổn thương bẩm sinh do khiếm khuyết một hay nhiều nơi trên vách liên thất khiến có sự thông thương giữa hai tâm thất. Thường gặp thông liên thất phần màng. Bệnh thường gặp nhất trong các dị tật tim bẩm sinh chiếm tỷ lệ 25% trong các bệnh tim bẩm sinh.

CHẨN ĐOÁN

1. Công việc chẩn đoán

– Hỏi bệnh:

+ Mệt, khó thở khi gắng sức.

+ Sốt ho tái phát nhiều lần.

+ Chậm lớn, chậm biết đi.

– Khám bệnh:

+ Khám tim: diện tim lớn hay bình thường. Sờ có thể có rung miêu tâm thu. Âm thổi tâm thu cường độ thay đổi, âm sắc trung bình hay cao, nghe rõ ở khoảng liên sườn IV trái bờ ức, có thể lan ra xung quanh. T2 vang mạnh nếu có tăng áp phổi.

+ Khám tìm các dấu hiệu suy tim.

+ Khám tìm dấu hiệu viêm nội tâm mạc nếu bệnh nhân có sốt kéo dài.

+ Khám phổi để phát hiện nhiễm trùng phổi đi kèm.

–  Cận lâm sàng:

+ Công thức máu.

+ XQ tim phổi: thất trái lớn, tuần hoàn phổi tăng chủ động.

+ ECG: lớn thất trái hay lớn hai thất, lớn nhĩ trái.

+ Siêu âm tim: Đo đường kính lỗ thông, xác định chiều của luồng thông, chênh áp giữa hai thất. Đánh giá mức độ tăng gánh thể tích của thất trái và nhĩ trái. Đánh giá chức năng tim và áp lực động mạch phổi.

2. Chẩn đoán xác định: dựa vào siêu âm tim.

ĐIỀUTRỊ

1. Nguyên tắc

– Đóng lỗ thông (bằng phẫu thuật hoặc thông tim can thiệp).

– Phòng ngừa và điều trị các biến chứng nội khoa.

2. Phòng ngừa và điều trị các biến chứng nội khoa

– Suy tim .

– Nhiễm trùng hô hấp.

– Suy dinh dưỡng

– Phòng ngừa viêm nội tâm mạc nhiễm trùng

– Những trường hợp tăng áp động mạch phổi nặng (hội chứng Eissenmenger, áp lực ĐMP tâm thu ≥ áp lực hệ thống), cho hội chẩn khoa chỉ định điều trị với Sildenafil uống 0,3 mg/kg/3-6 giờ (tối đa 1 mg/kg/liều). Sau 4 tuần nếu không đáp ứng sẽ ngừng sử dụng.

–  Những bệnh nhân không đáp ứng với điều trị Sildenafil hoặc cơn cao áp phổi nặng sau phẫu thuật tim, hội chẩn khoa xem xét chỉ định về khả năng dùng Bonsentan uống 1mg/kg (tối đa 62,5mg) mỗi 12 giờ trong 1-4 tuần, sau đó tăng lên 2 mg/kg (tối đa 125mg) mỗi 12 giờ.

3. Điều trị phẫu thuật đóng lỗ thông

– Thông liên thất lỗ nhỏ ở phần màng và cơ bè có thể tự đóng 80%.

– Chỉ định phẫu thuật:

+ Thông liên thất lỗ nhỏ phần tiếp nhận và phần phễu.

+ Thông liên thất lỗ lớn ở vị trí bất kỳ còn shunt trái-phải, suy tim, chậm phát triển thể chất, thường xuyên nhiễm trùng phổi.

– Theo dõi sau phẫu thuật:

– Tái khám định kỳ, khám lâm sàng, ECG, X-quang ngực và siêu âm tim vào các thời điểm 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng sau khi phẫu thuật.

– Những trường hợp có suy tim, cao áp phổi trước phẫu thuật sẽ tiếp tục điều trị sau phẫu thuật cho tới khi các triệu chứng biến mất.

– Chỉ định thông tim đo kháng lực mạch máu phổi trước khi quyết định phẫu thuật trong trường hợp áp lực động mạch phổi trên siêu âm tim ≥ 2/3 áp lực mạch máu hệ thống ở trẻ trên 1 tuổi.

– Làm test oxy lúc thông tim, nếu tỉ số kháng lực mạch máu phổi/kháng lực mạch máu hệ thống ≥ 0,5, thì không còn khả năng phẫu thuật, những trường hợp này được xếp vào nhóm hội chứng Eissenmenger. Nếu tỉ số này < 0,5, cho phẫu thuật ngay và dùng Sildenafil hoặc Bonsentan trước và sau phẫu thuật.

4. Điều trị thông tim can thiệp đóng lỗ thông

– Chỉ định :

+Thông liên thất cơ bè lớn, còn shunt trái-phải, gây lớn thất trái hoặc nhĩ trái hoặc tỉ số Qp/Qs ≥ 2:1, rìa động mạch chủ > 4 mm

Nếu cân nặng ≥ 5 kg: thông tim và đóng bằng dụng cụ

Nếu cân nặng < 5 kg, kèm thêm tật tim bẩm sinh khác cần phải phẫu thuật tim hở: có thể xem xét đóng lỗ thông liên thất bằng dụng cụ với kỹ thuật hybrid, trong lúc phẫu thuật.

+ Thông liên thất phần màng lớn, còn shunt trái-phải, gây lớn thất trái hoặc nhĩ trái hoặc tỉ số Qp/Qs ≥ 2:1, cân nặng > 5kg, rìa động mạch chủ > 2 mm

+ Thông liên thất lỗ nhỏ, phần màng (rìa động mạch chủ > 2 mm) hoặc cơ bè (rìa động mạch chủ > 4 mm), nhưng không còn khả năng tự đóng (> 8 tuổi) hoặc từng có tiền căn viêm nội tâm mạc nhiễm trùng.

– Theo dõi sau đóng bằng dụng cụ:

+ Uống Aspirin chống đông máu, 5 mg/kg/ngày trong 6 tháng.

+ Tái khám, theo dõi lâm sàng và siêu âm tim định kỳ vào các thời điểm 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng sau khi đóng lỗ thông bằng dụng cụ.

Vấn đề

Mức độ chứng cớ

Chỉ định thông tim và đóng bằng dụng cụ ở trẻ ≥ 5 kg có thông liên thất cơ bè lớn, còn shunt trái – phải, gây lớn thất trái hoặc nhĩ trái hoặc tỉ số Qp/Qs ≥ 2:1, rìa động mạch chủ > 4 mm.

B, AHA, reiview 2011

Thông liên thất cơ bè lớn, còn shunt trái-phải, gây lớn thất trái hoặc nhĩ trái hoặc tỉ số Qp/Qs ≥ 2:1, rìa động mạch chủ > 4 mm; cân nặng < 5 kg, kèm thêm tật tim bẩm sinh khác cần phải phẫu thuật tim hở: có thể xem xét đóng lỗ thông liên thất bằng dụng cụ với kỹ thuật hybrid, trong lúc phẫu thuật

B, AHA, reiview 2011

 

 

Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

PHÙ PHỔI CẤP HUYẾT ĐỘNG
Bệnh tim mạch
PHÙ PHỔI CẤP HUYẾT ĐỘNG

PHÙ PHỔI CẤP HUYẾT ĐỘNG   ĐẠI CƯƠNG Phù phổi cấp là tình trạng ứ dịch ở khoảng kẽ và phế nang dẫn đến rối loạn trao đổi khí phế nang – mao mạch phổi và gây nên tình trạng suy hô hấp cấp trên lâm sàng. Phù phổi cấp …

VỮA XƠ ĐỘNG MẠCH
Bệnh tim mạch
VỮA XƠ ĐỘNG MẠCH

 I. ĐẠI CƯƠNG Theo tổ chức Y tế thế giới “bệnh vữa xơ động mạch (VXĐM) là sự phối hợp những biến đổi của lớp nội mạc động mạch (lớp áo trong) bao gồm sự tích tụ tại chỗ các lipid, phức hợp glucid, máu và các sản phẩm của …

SUY TIM CẤP
Bệnh tim mạch
SUY TIM CẤP

 SUY TIM CẤP   ĐẠI CƯƠNG 1.Định nghĩa Suy tim cấp được định nghĩa là tình trạng khởi phát nhanh chóng các triệu chứng và dấu hiệu do chức năng tim bất thường. Suy tim cấp có thể xảy ra bởi biểu hiện suy tim lần đầu tiên hoặc trên …

Thuốc tebexerol immunoxel 500ml