SÁN MÁNG PHỔI

SÁN MÁNG PHỔI

(Pulmonary Schistosomiasis)

 

ĐẠI CƯƠNG

-Bệnh sán máng (schistosomiasis) còn gọi là bệnh Bilharzs hay sốt ốc là một bệnh nhiễm ký sinh trùng, gây ra bởi một số loài sán thuộc giống Schistosoma. Mặc dù tỷ lệ tử vong do bệnh này rất thấp, song bệnh sán máng thường tiến triển mạn tính và có thể gây tổn thương nhiều cơ quan trong cơ thể trong đó có phổi, ở trẻ em chúng gây chậm phát triển về trí tuệ và thể chất.

 -Tác nhân gây bệnh: ký sinh trùng sán máng (genus schistosoma – S. mansoni, S. mekongi, S. intercalatum, S. hematobium, and S. japonicum), xâm nhập vào cơ thể bừng cách xuyên qua da và theo hệ thống tĩnh mạch tới tĩnh mạch cửa nơi chúng đẻ trứng và gây ra bệnh cảnh lâm sàng cấp hoặc mạn tính.

-Vật chủ : ốc nước ngọt họ Planorbidae là vật chủ trung gian truyền ấu trùng sán máng. Con người cũng là một vật chủ trung gian truyền bệnh.

BIỂU HIỆN PHỔI TRONG BỆNH SÁN MÁNG

– Tổn thương phổi do Schistosoma không phải hiếm gặp.

– Tình trạng tổn thương của phổi phụ thuộc vào chủng loại, số lượng ký sinh trùng, phản ứng miễn dịch của người bệnh và giai đoạn nhiễm trùng.

– Schistosoma Haematobium, S.mansoni, S. japonicum Schistosoma Haematobium, S. Mansoni và S. Japonicum có các thể khác nhau gây tổn thương ở nhiều cơ quan và bệnh lý mang tính địa phương, vùng địa lý.

– Lâm sàng bệnh phổi do sán máng có thể biểu hiện cấp, bán cấp hoặc mạn tính do tính phức tạp của chu trình phát triển của sán trong vật chủ, các thể tổn thương của phổi gây ra.

1. Nhiễm sán máng phổi cấp tính:

– Sự xâm nhập của các ấu trùng sán máng (schistosomules) vào cơ thể có thể gây ra viêm phổi thoáng qua, thâm nhiễm mau hay trên phim X-quang (hội chứng Loeffler).Sự phát triển của sán máng trưởng thành trong thời gian từ 2-4 tuần sẽ gây ra một phản ứng cấp, tình trạng này có thể gây tổn thương phổi cấp.

– Bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng: sốt, ho, thở rít và ban đỏ trên da kết hợp với tăng bạch cầu ái toan (hội chứng Katayama). Ngoài ra, bệnh nhân có thể có rét run, đau đầu, nổi hạch ngoại biên và gan lách to.Biểu hiện lâm sàng của đợt cấp nhiễm S. haematobium ghi nhân ở du khách tới vùng có yếu tố dịch tễ , hiếm gặp đối với dân bản xứ.

– Phản ứng viêm tại phổi được cho là một dạng của viêm phổi phế quản dị ứng do có kết hợp với các phức hợp miễn dịch tuần hoàn và tăng bạch cầu ái toan trong máu.

– X-quang: Hình ảnh thâm nhiễm dạng nốt nhỏ (micronodular infiltrates), hiếm gặp hơn đó là hình ảnh đông đặc phế nang. Gần đây, nhiều trường hợp do S. mansoni phát hiện dấu hiệu thường gặp là dày thành phế quản trên X-quang.

2. Nhiễm sán máng phổi bán cấp:

– Tùy thuộc vào chủng loại, sán máng sẽ chu du từ các mạch máu hệ cửa đến vị trí đẻ trứng. Trứng sán di chuyển ngược với dòng tĩnh mạch vào các tổ chức được dẫn lưu bằng tĩnh mạch, kích thích phản ứng viêm mạch và hình thành u hạt. Trong trường hợp nhiễm S. haematobium các trứng hoặc sán có thể gây tắc động mạch phổi cũng như xâm nhập vào nhu mô phổi.

– Phản ứng viêm hạt có thể lan toả, khu trú hoặc ổ viêm có thể lan rộng giống như khối u phổi trên X-quang. Quá trình này có thể tiến triển không có triệu chứng hoặc nếu chụp cắt lớp vi tính ngực có tiêm cản quang tính mạch có thể phát hiện thấy tổn thương tắc nghẽn mạch phổi.

– Lâm sàng có thể có: ho, thiếu ôxy, phù phổi mà hậu quả dẫn đến tình trạng bệnh nặng hoặc tử vong người bệnh.

– Chụp X-quang phổi: có thể thấy hình ảnh thâm nhập dạng đám mờ, đôi khi có tràn dịch màng phổi. Việc điều trị có thể gây viêm phổi phản ứng.

– Các trứng và sán chết trong phổi kích thích viêm biểu hiện bằng sốt, ho, thở rít đôi khi có thể kết hợp với tăng bạch cầu ái toan máu. Đối với những trường hợp này chụp X-quang phổi có thể phát hiện các tổn thương thâm nhiễm mới. Đôi khi viêm phổi cấp xẩy ra sau khoảng 2 tuần điều trị. Tác nhân của tình trạng viêm phổi này được cho là do sán trưởng thành từ tĩnh mạch chậu đến phổi gây tắc nghẽn mạch tại đây.

3. Nhiễm sán máng phổi mạn tính:

-Nhiễm sán máng phổi mạn tính biểu hiện tổn thương u hạt hoặc tổn thương kẽ do viêm mạch, là hậu quả của tình trạng lắng đọng lan toả của trứng sán trong các mạch máu phổi.Trong trường hợp nhiễm trùng do S. haematobium, hậu quả là nghẽn mạch nặng do trứng sán từ đám rối tĩnh mạch hang đến phổi . Trường hợp nhiễm trùng do S.  mansoni  và  S. japonicum, do sán trưởng thành trong tĩnh mạch mạc treo bị ứ đọng lại tại các tiểu tĩnh mạch cửa trong gan gây ra u mạch, tắc tĩnh mạch cửa và qua nhiều năm gây xơ hóa dẫn đến tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Tiếp đó, hệ thống nhánh nối tĩnh mạch cửa cho phép trứng sán đi qua trực tiếp đến phổi và 26% bệnh nhân có gan lách to do sán máng và tiến triển tiếp tục tổn thương phổi kẽ do sán máng. Trên X quang phổi có hình ảnh thâm nhiễm tổ chức kẽ, nốt mờ nhỏ điển hình , và có thể có xơ hóa.

– Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính ngực có liên quan rõ rệt với tính chất tổn thương mô bệnh học trong bệnh phổi mạn tính ổn định do S. mansoni.

-7- 23% trường hợp mắc bệnh sán máng phổi mạn tính có tăng áp lực động mạch phổi do viêm nội mạc mạch, u hạt gây tắc tiểu động mạch và mao mạch tiển triển dẫn đền các biến đổi xơ hóa nhu mô phổi. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là tăng áp lực động mạch phổi, tâm phế mạn, giảm hoạt động gắng sức, thiếu oxy nặng, đau ngực và ngón tay hình dùi trống cũng có thẻ gặp.

CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán xác định:

– Lâm sàng có ho kéo dài ở bệnh nhân có yếu tố dịch tễ, sống hoặc đi du lịch ở những vùng có bệnh do Schistosoma lưu hành, có tiền sử tiếp xúc với nguồn nước ô nhiễm.

– Xét nghiệm công thức máu: Tăng bạch cầu ái toan, có thể có thiếu máu, giảm tiểu cầu.

-X-quang :Tổn thương dạng thâm nhiễm nốt.

-Test huyết thanh chẩn đoán: IgG ELISA test với độ đặc hiệu 97% là phương pháp chẩn đoán nhanh nhất hiện nay thường được sử dụng.

– Tìm trứng sán trong các mẫu bệnh phẩm dưới kính hiển vi: trong phân, nước tiểu, đờm hoặc dịch rửa phế quản phế nang.

2. Chẩn đoán phân biệt:

-Viêm phổi tăng bạch cầu ái toan.

-Viêm phế quản mạn.

-Các bệnh tăng áp lực động mạch phổi.

-Các bệnh tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

ĐIỀU TRỊ

1. Praziquantel (Biltricide)

– Praziquantel 40 mg/kg liều duy nhất, tỷ lệ thành công 85-90%.

– Các tác dụng không mong muốn của Praziquantel:

+ Thường nhẹ, xảy ra khoảng một phần ba số bệnh nhân.

+ Bao gồm chóng mặt, nhức đầu, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy và mẩn ngứa. Những triệu chứng này một phần do thuốc nhưng một phần liên quan đến phản ứng miễn dịch của cơ thể với các ký sinh trùng chết.

2. Ngoài ra còn một số thuốc khác ít hiệu quả hơn:

– Chỉ dùng khi không có Praziquantel.

– Oxamniquin: chỉ sử dụng điều trị đối với sán máng đường ruột châu Phi và Nam Mỹ. Trẻ em dưới 30 kg: 20 mg/kg/ngày, chia làm hai lần cách nhau khoảng 2 – 8 giờ.

+ Người lớn: 12 – 15 mg/kg (dùng liều đơn), hoặc 30 – 60 mg/kg chia thành 2 – 4 liều bằng nhau, mỗi lần 15 mg/kg, hai lần/ngày.

+ Nên uống thuốc sau bữa ăn. Ðiều trị trong 1 – 3 ngày

– Metrifonat: được sử dụng điều trị đối với bệnh sán máng bàng quang. Người lớn và trẻ em: Một liều 7,5 mg/kg trong 3 đợt cách nhau 2 tuần. Ở hầu hết các nơi chỉ dùng một liều đơn độc 10 mg/kg, rồi sau đó thỉnh thoảng dùng nhắc lại ở những khoảng thời gian khác nhau (3, 6 hoặc 12 tháng).

PHÒNG BỆNH

Tránh tiếp xúc với các nguồn nước ô nhiễm có ấu trùng sán máng ở những vùng dịch tễ có loại sán này lưu hành.

Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

VIÊM PHỔI DO VI KHUẨN Ở TRẺ EM
Bệnh hô hấp
VIÊM PHỔI DO VI KHUẨN Ở TRẺ EM

VIÊM PHỔI DO VI KHUẨN Ở TRẺ EM   Viêm phổi là tình trạng viêm cấp tính lan toả cả phế nang, mô kẽ và phế quản, có thể một hoặc hai bên phổi. Viêm phổi cộng đồng: viêm phổi mắc phải ở cộng đồng hoặc 48 giờ đầu nằm …

HO RA MÁU
Bệnh hô hấp
HO RA MÁU

HO RA MÁU ĐẠI CƯƠNG Ho ra máu là một cấp cứu nội khoa – Là tình trạng ho, khạc, ộc, trào máu từ đường hô hấp dưới ra ngoài qua đường miệng, mũi, có thể chỉ là dây máu lẫn trong đàm đến tình trạng ho ra một số …

ĐẦU NƯỚC TRẺ EM
Bệnh hô hấp
ĐẦU NƯỚC TRẺ EM

ĐẦU NƯỚC TRẺ EM   ĐẠI CƯƠNG 1. Định nghĩa Bệnh đầu nước là sự tích lũy quá mức của dịch não tuỷ trong các não thất và khoang dưới nhện. 2. Tần suất – Tỉ lệ bệnh đầu nước bẩm sinh là 0,9 – 1,8/1.000. – Tỉ lệ bệnh …

Thuốc tebexerol immunoxel 500ml