NHU CẦU PROTID CỦA CƠ THỂ

 Trước đây khẩu phần nhân dân ta còn nghèo protid, nhằm phù hợp với nguyên tắc  của FAO/WHO/UNU (1985), nhu cầu protid trung bình cho người Việt Nam năm 1996 là rất thấp, 0,6g/kg/ngày.  Hiện nay mức tiêu thụ protid thực tế của nhân dân đã tăng lên, để  hội nhập khu vực, nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho trẻ em nói riêng và người Việt Nam nói chung cần được nâng lên.

1.1. Nhu cầu Protid đối với trẻ dưới 10 tuổi:

Nhiều nghiên cứu cho thấy do bị ảnh hưởng của thiếu dinh dưỡng trường diễn, cân nặng và chiều cao của trẻ em Việt Nam thấp hơn so với quốc tế và khu vực. Nếu dựa vào  cân nặng thực tế  của trẻ em Việt Nam thì nhu cầu năng lượng  và protid khuyến cáo sẽ thấp, không đủ đảm bảo cho trẻ phát huy hết tiềm năng phát triển cả về tầm  vóc và  trí tuệ.  Vì vậy,  nhu cầu protid được tính theo cân nặng của quần thể tham chiếu NCHS.

1.1.1. Nhu cầu Protid đối với trẻ đang bú mẹ:

Hiện nay chúng ta có thể áp dụng mức nhu cầu protid cho trẻ đang bú mẹ  như trong bảng sau:

Bảng 6 a. Nhu cầu protid cho trẻ đang bú mẹ (*)

Tuổi

 

Lượng protid trung bình (g/kg cân nặng/ngày)

 

Trẻ trai

Trẻ gái

Dưới 1 tháng

 

2,46

2,39

1-2

 

 

1,93

1,93

2-3

 

1,74

1,78

3-4

1,49

 

1,53

 


(*) Hiện nay, theo khuyến cáo của WHO/UNICEF, đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi,  cho trẻ bú 
hoàn toàn sữa mẹ là đảm bảo đủ nhu cầu protid để trẻ phát triển và khoẻ mạnh

1.1.2. Nhu cầu protid cho các nhóm trẻ từ 1 đến dưới 10 tuổi:

Nhu cầu protid đối với các nhóm  trẻ từ 1 đến dưới 10 tuổi Việt Nam  1996 cao hơn có thể do vào những năm 90 chất lượng protid khẩu phần thấp (NPU = khoảng 60%). Hiện nay chất lượng bữa ăn nói chung và protid nói riêng  đã được cải thiện (NPU = 70%) nhưng do yêu cầu phát triển về tầm vóc và trí tuệ tương lai của lứa tuổi này, nhu cầu khuyến nghị về protid vẫn giữ nguyên.

Tương ứng với mức năng lượng khuyến nghị, nhu cầu về protid và tính cân đối của khẩu phần trẻ dưới 10 tuổi được tính toán, nằm trong khoảng dao động sau:

Bảng 6b. Nhu cầu protid đối với trẻ dưới 10 tuổi theo nhóm tuổi

                               Nhu cầu protid  (g/ngày)                               Yêu cầu tỷ lệ protid động vật (%)

Nhóm tuổi         Với NL từ protid =12% -15%, NPU = 70%

Trẻ đến 6 tháng                           12                                                                              100

7 – 12 tháng tuổi                        21    25                                                                       70

1-3 tuổi                                      35    44                                                                        ≥  60

4-6 tuổi                                      44 – 55                                                                         ≥  50

7-9 tuổi                                      55 – 64                                                                         50

1.2. Nhu cầu Protid cho lứa tuổi vị thành niên, 10 – 18 tuổi

Tương ứng với  mức tổng số năng lượng khuyến nghị, nhu cầu tối thiểu và tối đa về protid và tính cân đối của khẩu phân trẻ em vị thành  niên  theo nhóm tuổi và giới được tính toán trình và bày trong bảng 7.

Bảng 7. Nhu cầu Protid đối với lứa tuổi vị thành niên (10  –  18 tuổi) theo giới

Giới

Nhóm tuổi

Nhu cầu protid (g/ngày), với NL từ protid =12-14%, NPU = 70%

Yêu cầu tỷ lệ protid động vật (%)

Nam

10 – 12

63 – 74

35 – 40

13 – 15

80 – 93

35 – 40

16 – 18

89 – 104

35 – 40

Nữ

10 – 12

60 – 70

35 – 40

13 – 15

66 – 77

35 – 40

16 – 18

67 – 78

35 – 40


1.3. Nhu cầu Protid cho người trưởng thành

Nhu cầu protid đối với  người trưởng thành Việt Nam 1996, ngược  lại, lại rất thấp 0,6g/kg/ngày, thấp hơn so với các nước khu vực. Vì vậy, trong tình hình hiện nay, chúng ta có thể áp dụng nhu cầu khuyến  nghị thống nhất với  các nước trong khu vực (SEA-RDAs 2005), như sau:

Nhu  cầu protid  cho  người  trưởng  thành  cần đạt tối  thiểu 1,25g/kg  cân nặng/ngày với năng lượng do protid cung cấp dao động trong khoảng 12-14%, có thể lên tới tối đa 16% tổng số năng lượng khẩu phần, trong đó protid động vật chiếm 30 – 35% tổng số protid.

Tương ứng với  mức năng lượng đã khuyến nghị trong bảng 3 và tính cân đối của khẩu phần người trưởng thành, nhu cầu tối thiểu và tối đa  về số lượng  protid (gam/ngày/người) theo lứa tuổi, giới và mức độ lao động được tính toán và trình bày chi tiết trong bảng 8a

Bảng 8a. Nhu cầu khuyến nghị tối thiểu và tối đa về protid cho người trưởng thành theo lứa tuổi, giới và mức độ lao động dựa vào nhu cầu năng lượng và tính cân đối giữa ba chất sinh năng lượng chính

Giới

Tuổi

Lao động

Nhu cầu P (g/ngày)

Với NL từ protid  = 12 – 14%, NPU=70%

Nam

19-30

 

Nhẹ 

69 – 80

Vừa 

81 – 94

Nặng   

96 – 112

31-60

 

Nhẹ 

66 – 77

Vừa 

81 – 94

Nặng   

96 – 112

>60

 

Nhẹ 

57 – 66

Vừa 

66 – 77

Nặng   

81 – 94

Nữ

19-30

 

Nhẹ 

66 – 77

Vừa 

69 – 80

Nặng   

78 – 91

31-60

 

Nhẹ 

63 – 73

Vừa 

66 – 77

Nặng   

75 – 87

>60

 

Nhẹ 

54 – 63

Vừa 

57 – 66

Nặng   

66 – 77

Do trước đây chất  lượng Protid khẩu phần của chúng ta còn thấp (NPU=60%), các  bảng nhu cầu  dinh dưỡng  của Việt nam (xuất bản năm  1996 và  2003) đều khuyến nghị nhu cầu tiêu thụ Protid đối với phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú cao hơn so với các nước khu vực (đối với phụ nữ có thai 6 tháng đầu cần tăng thêm 15g protid/ngày, 3 tháng cuối tăng thêm 18 g protid/ngày; Đối  với  các bà mẹ đang cho con bú, tăng thêm 28 g trong 6 tháng sau khi sinh).

Hiện nay, khi nhu cầu khuyến nghị protid chung cho phụ nữ cao hơn và giá trị sinh học bữa ăn đã được cải thiện (NPU=70%), nhu cầu về lượng protid ăn vào hàng ngày đối với phụ nữ có thai có thể áp dụng theo thai kỳ và bà mẹ đang cho con bú theo giai đoạn cho bú sau khi sinh, như trong bảng 8b.

Bảng 8b. Nhu cầu protid đối với phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Tình trạng sinh lý                                       

Nhu cầu Protid (g/ngày) (NPU = 70%)

 

Phụ nữ đang mang thai 6 tháng đầu           

Nhu cầu bình thường + 10 đến 15

Phụ nữ đang mang thai 3 tháng cuối           

Nhu cầu bình thường + 12 đến 18

Bà mẹ cho con bú 6 tháng đầu            

Nhu cầu bình thường + 23 (từ 20 đến 25

Bà mẹ cho con bú các tháng sau       

Nhu cầu bình thường + 17 (từ 16 đến 19)

 

Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bổ sung sắt cũng phải đúng cách
Thông tin y học
Bổ sung sắt cũng phải đúng cách

Bổ sung sắt cũng phải đúng cách   Sắt có nhiều trong thức ăn. Thuốc chứa sắt lại rẻ tiền, nhưng do chưa biết rõ sự hấp thu sắt, ăn và dùng thuốc đúng cách nên bệnh thiếu máu do thiếu sắt vẫn khá phổ biến ở người mang thai, …

Dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư
Thông tin y học
Dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư

  Mỗi năm, nước ta có khoảng 150.000 bệnh nhân chết vì ung thư, trong đó 80% bị sụt cân, 30% chết vì suy kiệt trước khi qua đời do khối u. Thế nhưng, trong các buổi khám bệnh, rất ít bệnh nhân đề cập đến việc ăn uống thế …

Ăn gì để chữa bệnh… quên?
Thông tin y học
Ăn gì để chữa bệnh… quên?

Ăn gì để chữa bệnh… quên?   1. Đại cương – Alzheimer là một bệnh thoái hóa thần kinh gây mất trí nhớ, thường xuất hiện ở người trên 65 tuổi. – Alzheimer là một bệnh thoái hóa thần kinh gây mất trí nhớ, thường xuất hiện ở người trên …

Thuốc tebexerol immunoxel 500ml