DẬY THÌ SỚM TRUNG ƯƠNG

I. NGUYÊN NHÂN

– Đa số là vô căn: chiếm 90%, đến 25% có tính gia đình (di truyền trội, NST thường)

– Những bất thường thần kinh trung ương: hiếm gặp, bao gồm:

+ Hamartomas vùng dưới đồi

+ Khối u: u tế bào hình sao,u thần kinh đệm, u tế bào mầm tiết HCG

+  Tổn  thương  thần  kinh  mắc  phải  do  viêm nhiễm,  phẩu  thuật,  chấn thương, xạ trị hoặc áp xe .

+ Bất thường bẩm sinh: não úng thủy, nang màng nhện, nang trên hố yên

II. CHẨN ĐOÁN

Tiếp cận chẩn đoán:

a. Hỏi bệnh

– Thời gian xuất hiện các biểu hiện của dậy thì: tinh hoàn to, lông mu, vú to, kinh nguyệt.

– Chiều cao, cân nặng

– Tốc độ tăng trưởng chiều cao, cân nặng.

– Tiền sử:

+ Có chấn thương đầu, có bệnh lý cần điều trị hóa trị hoặc xạ trị

+ Tình trạng dậy thì của cha mẹ

b. Khám lâm sàng tìm các dấu hiệu dậy thì sớm

– Trẻ gái:

+ Kích thước tuyến vú, phát hiện lông mu, mụn trứng cá

+ Đo chiều cao so, sánh với tuổi

Đánh giá sự tăng kích thước tuyến vú và lông mu theo bảng Tanner

Trẻ gái : Sự phát triển của vú

Giai đoạn 1

Trước trưởng thành. Chỉ thấy núm vú.

Giai đoạn 2

Giai đoạn vú phát triển. Độ cao của vú và núm vú như một cái đồi nhỏ. Gia tăng đường kính quầng vú.

Giai đoạn 3

Vú lớn hơn, tăng độ cao của vú và quầng vú, không có sự ngăn cách của đường viền.

Giai đoạn 4

Sự nhô ra của quầng vú và núm vú.

Giai đoạn 5

Giai đoạn trưởng thành, chỉ núm vú nhô ra do sự rút dần của quầng vú.


Trẻ gái : Lông mu

Giai đoạn 1

Trước trưởng thành. Không có lông mu.

Giai đoạn 2

Sự phát triển thưa thớt của lông tơ nhạt màu chủ yếu tại âm hộ.

Giai đoạn 3

Lông sẫm màu, thô và cong hơn, lan rộng một cách thưa thớt đến vùng mu.

Giai đoạn 4

Lông giống người lớn, nhưng mức độ bao phủ nhỏ hơn ở người lớn. Không lan đến bề mặt giữa đùi.

Giai đoạn 5

Trưởng thành. Tăng số lượng và sự phân bố lông theo chiều ngang, lan sang các bề mặt giữa của bắp đùi.

Trẻ trai:

+ Tăng thể tích tinh hoàn > 4ml

+Lông mu có thể có hoặc không

+ Tăng kích thước dương vật/ thay đổi bìu (đỏ, mỏng) thường khoảng 1 năm sau khi có tăng kích thước tinh hoàn

+ Tăng chiều cao so với tuổi, mụn trứng cá, thay đổi giọng nói

Đánh giá sự tăng kích thước bộ phận sinh dục và lông mu theo bảng Tanner:

Trẻ trai: Sự phát triển bộ phận sinh dục

Giai đoạn 1

Chưa trưởng thành.Tinh hoàn, bìu và dương vật có cùng kích thước và tỷ lệ như lúc nhỏ

Giai đoạn 2

Bìu và tinh hoàn to hơn. Da bìu trở nên đỏ hơn, dương vật to nhẹ hoặc không

Giai đoạn 3

Dương vật dài hơn, dương vật và bìu phát triển nhiều hơn.

Giai đoạn 4

Tăng kích thước của dương vật theo chiều ngang, và sự phát triển của qui đầu. Tinh hoàn và bìu lớn hơn, bìu sậm màu hơn.

Giai đoạn 5

Trưởng thành


Trẻ trai: Lông mu

 

Giai đoạn 1

 

Chưa trưởng thành. Không có lông mu

 

Giai đoạn 2

 

Sự phát triển thưa thớt của lông tơ nhạt màu chủ yếu tại gốc của dương vật.

 

Giai đoạn 3

 

Lông sẫm màu, thô và cong hơn, lan rộng một cách thưa thớt đến vùng mu.

 

Giai đoạn 4

 

Lông giống người lớn, nhưng mức độ bao phủ nhỏ hơn ở người lớn. Không lây lan đến bề mặt giữa đùi.

 

Giai đoạn 5

 

Trưởng thành. Tăng số lượng và sự phân bố lông theo chiều ngang, lan sang các bề mặt giữa của bắp đùi.

c. Cận lâm sàng

– Xét nghiêm chẩn đoán thường qui:

+ LH, FSH, testosterone (trẻ trai), oestradiol (trẻ gái) (bệnh phẩm huyết thanh).

+ DHEAS, androstenendione, 17-hydroxyprogesterone (bệnh phẩm huyết thanh).

+ Chức năng tuyến giáp: T3, T4, TSH (bệnh phẩm huyết thanh).

+ Tuổi xương dựa vào X-quang xương cổ bàn tay trái.

+ Siêu âm vùng chậu, siêu âm tuyến thượng thận và tinh hoàn.

– Xét nghiệm tìm nguyên nhân.

Nghi ngờ khối u hoặc những bất thường ở hệ thần kinh trung ương:

– Prolactin, α fetoprotein, β hCG.

– MRI não.

– Thử nghiệm động: Thử nghiệm kích thích GnRH.

+Mục tiêu để đánh giá đáp ứng của trục hạ đồi tuyến yên tuyến sinh dục trong rối loạn về dậy thì.

+Chỉ định: khi nghi ngờ dậy thì sớm trung ương, hoặc để phân biệt dậy thì sớm trung ương với dậy thì sớm ngoại biên, khi các xét nghiệm khác chưa xác định được nguyên nhân. 

Chẩn đoán xác định dậy thì sớm trung ương:

– Xuất hiện những biểu hiện dậy thì ở những cơ quan sinh dục dưới 8 tuổi ở trẻ gái và dưới 9 tuổi ở trẻ trai.

– Tăng kích thước tinh hoàn hoặc tăng kích thước tuyến vú từ phân độ Tanner 2.

– LH tĩnh hoặc ngẫu nhiên: > 0,3 UI/L.

– Testosterone hoặc estradiol tăng so với tuổi.

– Tuổi xương tăng > 1 năm so với tuổi thật.

– Thử nghiệm kích thích GnRH dương tính.

 Chẩn đoán phân biệt

+ Dậy thì ngoại biên:

– Tinh hoàn nhỏ

– LH, FSH thấp, trong giới hạn trước dậy thì

– Testosterone hoặc estrogen tăng

– Thử nghiệm kích thích GnRH âm tính. b. Những thay đổi bình thường khác:

+  Phát triển sớm tuyến vú

– Tuyến vú phát triển đơn độc, không kèm theo triệu chứng dậy thì khác.

– Thường ở trẻ gái < 3 tuổi.

– 30% trẻ nhỏ có phát triển sớm tuyến vú từ lúc sanh.

– Các trẻ này nên được theo dõi mỗi 6 tháng vì có thể là biểu hiện đầu tiên của dậy thì sớm trung ương.

+ Phát triển lông mu sớm

– Xuất hiện lông mu không kèm theo các dấu hiệu dậy thì khác ở trẻ nhỏ hơn 7 tuổi.

– Tăng trưởng chiều cao bình thường.

– 17OHP, Testosterone, DHEAS và androstenendione: bình thường.

– Tuổi xương bình thường.

– Tái khám mỗi 3- 6 tháng.

+  Nang buồng trứng

– Có thể có biểu hiện do tăng tiết oestrogen thoáng qua: tuyến vú to, xuất huyết âm đạo.

– LH, FSH thấp, trong giới hạn trước dậy thì.

– Thường biến mất sau 1 đến 3 tháng.

III. ĐIỀU TRỊ

3.1. Mục tiêu điều trị:

Làm giảm hoặc ngừng sự phát triển các đặc tính dậy thì và sự trưởng thành của xương để cải thiện chiều cao ở tuối trưởng thành.

3.2. Nguyên tắc điều trị:

– Điều trị nguyên nhân khi có nguyên nhân. Đặc biệt harmatome hạ đồi kích thước nhỏ < 3mm, không biến chứng xem xét chỉ định dùng thuốc ức chế tiết GnRH.

– Dùng thuốc ức chế tiết GnRH trong các trường hợp dậy thì sớm trung ương nguyên phát.

3.3. Thuốc ức chế tiết GnRH:

– Liều dùng:

+ Trẻ > 20kg: Triptoreline 3,75mg/ốngà 1 ống  tiêm bắp mỗi 4 tuần.

+ Trẻ < 20kg: Triptoreline 3,75mg/ốngà 1/2 ống tiêm bắp mỗi 4 tuần.

3.4. Theo dõi

Đánh giá lại các thay đổi về đặc tính dậy thì mỗi 3-6 tháng

+ Cân nặng, chiều cao, tốc độ tăng trưởng, BMI

+ Kích thước tuyến vú, thể tích tinh hoàn, lông mu.

+ LH, estrogen, testosterone

– Đánh giá lại tuổi xương sau 6 tháng đầu điều trị, và sau đó là mỗi năm.

– Tác dụng phụ.

– Chỉ định ngưng thuốc:

+ Tuổi thực từ 10,5 đến 11,5 tuổi hoặc tuổi xương đủ 12 tuổi.

+ Có tác dụng phụ

– Sau khi ngừng thuốc:

+ Các đặc tính sinh dục sẽ phát triển trở lại trong vài tháng.

+ Trẻ gái: kinh nguyệt bắt đầu hoặc sẽ có trở lại sau 12 đến 18 tháng, vẫn có sự rụng trứng và mang thai như các trẻ khác.

+ Trẻ trai: vẫn có sự sản xuất tinh trùng bình thường.

Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN
Bệnh hô hấp
VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN

VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN   ĐẠI CƯƠNG 1.Định nghĩa – Viêm phổi bệnh viện (VPBV) bao gồm các khái niệm: Viêm phổi mắc phải bệnh viện (nosocomial pneumonia hoặc hospital acquired pneumonia), viêm phổi liên quan đến chăm sóc y tế (healthcare associated pneumonia ), viêm phổi liên quan đến …

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRẺ BẠI NÃO
Bệnh hô hấp
PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRẺ BẠI NÃO

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRẺ BẠI NÃO   ĐẠI CƯƠNG 1. Định nghĩa Bại não là tổn thương não không tiến triển gây nên bởi các yếu tố nguy cơ xảy ra ở giai đoạn trước sinh, trong khi sinh và sau sinh đến 5 tuổi. Bại não biểu hiện …

VIÊM PHỔI DO VI KHUẨN Ở TRẺ EM
Bệnh hô hấp
VIÊM PHỔI DO VI KHUẨN Ở TRẺ EM

VIÊM PHỔI DO VI KHUẨN Ở TRẺ EM   Viêm phổi là tình trạng viêm cấp tính lan toả cả phế nang, mô kẽ và phế quản, có thể một hoặc hai bên phổi. Viêm phổi cộng đồng: viêm phổi mắc phải ở cộng đồng hoặc 48 giờ đầu nằm …

Thuốc tebexerol immunoxel 500ml