ÁP XE GAN DO VI KHUẨN

ÁP XE GAN DO VI KHUẨN

 

ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa

Áp xe gan do vi khuẩn (pyogenic liver abscess) là tổn thương mủ tại gan gây ra do vi khuẩn. Bệnh thường gặp ở người có bệnh lý đường mật từ trước hoặc trên người bệnhngười bệnh bị bệnh mạn tính như đái tháo đường, đang dùng các thuốc giảm miễn dịch hoặc bệnh ác tính.

2. Nguyên nhân

– Đường dẫn tới áp xe gan:

+Bệnh lý đường mật: Hay gặp nhất, thường do tắc mật và gây viêm đường mật dẫn tới áp xe gan.

+ Đường tĩnh mạch cửa: Từ các viêm nhiễm tại vùng bụng như viêm túi thừa, viêm ruột thừa, viêm mủ bể thận. Vi khuẩn theo đường tĩnh mạch cửa gây áp xe gan.

+ Đường động mạch gan: Vi khuẩn từ máu đến do nhiễm khuẩn toàn thân như viêm nội tâm mạc, viêm đường tiết niệu.

+ Không rõ đường vào: Khoảng 50% số người bệnhngười bệnh không rõ đường vào, thường gặp áp xe gan ở người bị đái tháo đường hoặc có bệnh ác tính.

– Các loại vi khuẩn:

+ Eschericha coli.

+ Klebsiella pneumoniae.

+ Các chủng Bacteroides.

+ Các chủng Streptococcus.

+ Hay gặp nhất là E. coli và K. pneumoniae.

TRIỆU CHỨNG

1. Lâm sàng

– Đau hạ sườn phải đau âm ỉ, có thể có cơn đau quặn mật như trong sỏi đường mật.

– Sốt cao 39- 40o, có rét run.

– Gan to mềm và đau khi thăm khám.

– Vàng da khi có bệnh lý gây tắc mật.

– Có thể có ỉa lỏng, mệt mỏi chán ăn.

2. Cận lâm sàng

– Xét nghiệm:

+ Biểu hiện viêm nhiễm: Bạch cầu tăng đặc biệt bạch cầu đa nhân trung tính, máu lắng tăng, CPR tăng, Pro Calcitonin tăng.

+ Cấy mủ từ ổ áp xe có thể thấy vi khuẩn.

+ Cấy máu có thể thấy vi khuẩn trong trường hợp có nhiễm khuẩn huyết.

– Chẩn đoán hình ảnh: Trên siêu âm là khối giảm âm hoặc hỗn hợp âm trong trường hợp chưa hóa mủ hoàn toàn. C.T hoặc cộng hưởng từ có hình ảnh ổáp xe. Ngoài ra có thể phát hiện thấy nguyên nhân gây tắc mật như sỏi mật, giun trong đường mật.

ĐIỀU TRỊ BẰNG KHÁNG SINH

1. Nguyên tắc điều trị

– Tốt nhất là lựa chọn theo kháng sinh đồ.

– Trong khi chờ đợi nên dùng kháng sinh có hoạt phổ rộng, nếu người bệnh nặng sử dụng ngay kháng sinh có tác dụng mạnh và có hoạt phổ rộng như carbapenem.

– Kháng sinh cephalosporin thế hệ ba và aminoglycosid có tác dụng tốt với các vi khuẩn Gram-âm.

– Kháng sinh metronidazol có tác dụng tốt với vi khuẩn kỵ khí.

– Thời gian dùng kháng sinh từ 2 – 4 tuần.

– Cần chọc hút ổ áp xe để nuôi cấy vi khuẩn, chọc hút mủ hoặc dẫn lưu khi ổ áp xe lớn trên 5 cm. Nếu chọc hút mủ và dẫn lưu thất bại, tiến hành phẫu thuật để dẫn lưu.

– Nếu có tắc nghẽn đường mật phải đảm bảo lưu thông đường mật bằng dẫn lưu qua da, đặt stent qua chụp mật tụy ngược dòng hoặc phẫu thuật.

– Kiểm soát tốt đường huyết nếu có đái tháo đường.

– Điều trị ổ vi khuẩn nguyên phát nếu có.

2. Điều trị cụ thể bằng kháng sinh.

Các lựa chọn kháng sinh trong áp xe gan do vi khuẩn

Lựa chọn số 1:

Kháng sinh penicillin kết hợp với chất ức chế betalactamase có hoạt phổ rộng

Ampicilin-sulbactam đường tĩnh mạch (TM) 1,5-3 g/6 giờ.

Piperacilin-tazobactam TM 4,5 g/6 giờ.

Aminoglycosid

 

Gentamicin tiêm bắp (TB) hoặc pha loãng tiêm tĩnh mạch 80 mg/8 giờ.

Amikacin TB hoặc TM 5 mg/kg/8 giờ.

Tobramycin TB hoặc TM 1 mg/kg/8 giờ.

Các cephalosporin thế hệ 3,4

 

Cefoperazon-sulbactam TM 2g/12 giờ.

Ceftriaxon TM 2-4 g/1 lần/24 giờ.

Ceftazidim TM 1-2 g/12 giờ.

Cefepim TM 1-2g/12 giờ.

Monobactam

Aztreonam 1-2 g/12 giờ.

Nếu có nhiễm khuẩn kỵ khí dùng một trong 4 loại kháng sinh trên + metronidazol TM 500 mg/8 giờ.

Lựa chọn số 2:

Fluoroquinolon

Ciprofloxacin 500mg uống hoặc TM/12 giờ.

Levofloxacin 500mg uống hoặc TM/24 giờ.

Moxifloxacin uống hoặc TM 400 mg/24 giờ.

Nếu có nhiễm khuẩn kỵ khí dùng một trong 3 loại fluoroquinolon trên + metronidazol TM 500 mg/8 giờ.

Carbapenem

Meropenem TM 1g/8 giờ.

Imipenem-cilastatin TM 1-2 g/12 giờ.

Doripenem TM 0,5 g/8 giờ.

 

 

Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

HỘI CHỨNG ZOLLINGER – ELLISON
Bệnh tiêu hóa
HỘI CHỨNG ZOLLINGER – ELLISON

HỘI CHỨNG ZOLLING – ELLISON ( U GASTRIN)   ĐẠI CƯƠNG 1. Định nghĩa Bệnh loét đường tiêu hoá nặng, đôi khi rất nhiều ổ loét, là bệnh thứ phát do tăng tiết gastrin bởi khối u (gọi là u gastrin). 2. Căn nguyên U gastrin là loại khối u …

XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA CAO DO TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA
Bệnh tiêu hóa
XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA CAO DO TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA

XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA CAO DO TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA   ĐẠI CƯƠNG Xuất huyết tiêu hóa (XHTH) cao do tăng áp lực tĩnh mạch cửa là xuất huyết do vỡ búi giãn tĩnh mạch thực quản, dạ dày hoặc hành tá tràng mà trong đó phần lớn …

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
Bệnh tiêu hóa
LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG   ĐẠI CƯƠNG 1.Định nghĩa Loét dạ dày – hành tá tràng là bênh phổ biến ở nước ta cũng như trên thế giới, ố loét là do sự phá hủy một vùng có giới hạn nhò làm mát lóp niêm mạc dạ dày – …

Thuốc tebexerol immunoxel 500ml